Nội quy cần biết về suất HD TT78

Parent Previous Next

MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ CÁCH SUẤT HOÁ ĐƠN TT78


1. Hoá đơn sẽ được cấp số khi ký.


2. Ngày lập hoá đơn sẽ hiện thị khi ký trùng với ngày ký hoá đơn.


3. Hoá đơn sẽ được cấp mã tự động sau khi ký.(Nếu k đc cấp liên hệ người bán/IT)


4. Một số lưu ý ràng buộc khi nhập thông tin trên TT78

          -  1: MST Công ty đủ 10 số không có chữ hoặc ký tự đặc biệt.

          -  2: MST chi nhánh phải có dấu - ở giữa (Ví dụ: 0312303803-001) Trong trường hợp nhập sai hoặc không có dấu - thì sẽ hiểu là MST nước ngoài và k truyền lên thuế.

          -  3: Đơn giá và số lượng không đc vượt quá 6 số thập phân.

       * Trường hợp đối với mã số thuế hộ kinh doanh phải yêu cầu hộ kinh doanh chuyển từ mã hộ kinh doanh (gồm 10 số nhưng kèm chữ nếu có) lên mã số thuế hộ kinh doanh bao gồm 10 số như mst thông thường.


5. Ký hiệu hoá đơn :

       Là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Sáu (06) ký tự này được quy định như sau:

+ Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;

+ Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập hóa đơn điện tử là năm 2022 thì thể hiện là số 22; năm lập hóa đơn điện tử là năm 2023 thì thể hiện là số 23;

+ Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:

Chữ T:        Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

Chữ D:        Áp dụng đối với hóa đơn bán tài sản công và hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;

Chữ L:        Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;

Chữ M:        Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền;

Chữ N:        Áp dụng đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;

Chữ B:        Áp dụng đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử,

Chữ G:        Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng;

Chữ H:        Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng.

Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là YY;

Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết);


6. Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử:

Là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:

Số 1:        Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng

Số 2:        Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng

Số 3:        Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công

Số 4:        Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia

Số 5:        Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP

Số 6:        Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn bao gồm: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán


7. Nguyên tắc xử lý sai sót:

-  Xử lý sai sót HĐĐT tại quy định tại Nghị định 123 và TT78:


Trường hợp sai sót

Nguyên tắc xử lý sai sót

Căn cứ tại

I – ĐỐI VỚI HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải cấp lại mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử có sai sót cần xử lý tại hình thức điều chỉnh/thay thế

Người bán có thể thông báo việc điều chỉnh cho từng hóa đơn hoặc nhiều hóa đơn điện tử có sai sót (sử dụng Mẫu số 04/SS-HĐĐT) và gửi thông báo đến cơ quan thuế bất kỳ lúc nào, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của kỳ kê khai thuế GTGT phát sinh hóa đơn điện tử điều chỉnh.

Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 78/2021/TT-BTC

Trường hợp người bán lập hóa đơn khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, sau đó có phát sinh việc hủy hoặc chấm dứt việc cung cấp dịch vụ

Người bán thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập và thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn tại Mẫu số 04/SS-HĐĐT.

Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và người bán đã xử lý tại hình thức điều chỉnh hoặc thay thế, sau đó lại phát hiện hóa đơn tiếp tục có sai sót

Các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện tại hình thức đã áp dụng khi xử lý sai sót lần đầu.

Trường hợp tại quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn có sai sót

Người bán chỉ thực hiện điều chỉnh mà không thực hiện hủy hoặc thay thế.

Trường hợp nội dung về giá trị trên hóa đơn điện tử có sai sót

Điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh.

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế liên quan các hóa đơn điện tử điều chỉnh, thay thế (bao gồm cả hóa đơn điện tử bị hủy)

Thực hiện tại quy định của pháp luật quản lý thuế.

II – ĐỐI VỚI BẢNG TỔNG HỢP DỮ LIỆU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Trường hợp bảng tổng hợp đã gửi cơ quan thuế thiếu dữ liệu hóa đơn điện tử

Người bán gửi bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử bổ sung.

Khoản 2, Điều 7 Thông tư số 78/2021/TT-BTC

Trường hợp bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót

Người bán gửi thông tin điều chỉnh cho các thông tin đã kê khai trên bảng tổng hợp.

Việc điều chỉnh hóa đơn trên bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử tại quy định tại Nghị định 123

Điền đủ các thông tin: ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn vào cột 14 “Thông tin hóa đơn liên quan” tại Mẫu 01/TH-HĐĐT (ban hành kèm tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ), trừ một số trường hợp không nhất thiết phải có đầy đủ các thông tin ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn trên hóa đơn điện tử tại quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123.

Created with the Personal Edition of HelpNDoc: Full-featured EPub generator